30 juin 2014

Ga 21,20-25. Vận mệnh, bút tích và lời chứng của người môn đệ Đức Giê-su yêu mến



Bài viết tiếng Pháp và tiếng Anh:

Email: josleminhthong@gmail.com
Ngày 30 tháng 06 năm 2014.

Nội dung

I. Bản văn Ga 21,20-25
II. Bối cảnh và cấu trúc Ga 21
III. Phân tích
    1. Người môn đệ Đức Giê-su yêu mến
    2. Ý muốn của Đức Giê-su về môn đệ Người yêu mến
    3. Bút tích và lời chứng của người môn đệ Đức Giê-su yêu mến
IV. Kết luận

Jn 21,20-25. Le destin, les écrits et le témoignage du disciple que Jésus aimait



L’article en vietnamien et en anglais:

Email: josleminhthong@gmail.com
Le 30 Juin 2014.

Contenu

I. Le texte de Jn 21,20-25
II. Le contexte et la structure de Jn 21
III. L’analyse
    1. Le disciple que Jésus aimait
    2. La volonté de Jésus pour le disciple qu’il aimait
    3. Les écrits et le témoignage du disciple que Jésus aimait
IV. Conclusion

Jn 21:20-25. Destiny, writings and testimony of the disciple whom Jesus loved



The article in Vietnamese and in French:

Email: josleminhthong@gmail.com
June 30, 2014.

Contents

I. Text of Jn 21:20-25
II. Context and structure of Jn 21
III. Analysis
    1. The disciple whom Jesus loved
    2. The will of Jesus for the disciple whom He loved
    3. Writings and testimony of the disciple whom Jesus loved
IV. Conclusion

24 juin 2014

“Lời chứng” và “làm chứng” của Gio-an Tẩy Giả trong Tin Mừng Gio-an



Bài viết tiếng Pháp:

Email: josleminhthong@gmail.com
Ngày 24 tháng 06 năm 2014.

Nội dung

I. Dẫn nhập
II. Lời chứng của Gio-an Tẩy Giả (1,7.19; x. 5,36)
III. Gio-an Tẩy Giả làm chứng về ai và về điều gì?
   1. Gio-an làm chứng về mình
   2. Gio-an làm chứng về Đức Giê-su ở 1,19-37
   3. Gio-an làm chứng về Đức Giê-su ở 3,31-36
IV. Đức Giê-su nhắc lại lời chứng của Gio-an (5,33)
V. Kết luận

“Le témoignage” et “témoigner” de Jean Baptiste dans l’Évangile de Jean



L’article en vietnamien:

Email: josleminhthong@gmail.com
Le 24 Juin 2014.

Contenu

I. Introduction
II. Le témoignage de Jean Baptiste (1,7.19; cf. 5,36)
III. Jean Baptiste témoigne de qui et de quoi
   1. Jean témoigne de lui-même
   2. Jean témoigne de Jésus en 1,19-37
   3. Jean témoigne de Jésus en 3,31-36
IV. Jésus rappelle le témoignage de Jean (5,33)
V. Conclusion

16 juin 2014

“Lời chứng” (marturia) và “làm chứng” (martureô) trong Tin Mừng Gio-an



Bài viết tiếng Pháp:

Email: josleminhthong@gmail.com
Ngày 16 tháng 06 năm 2014.

Nội dung

I. Danh từ “lời chứng” (marturia)
   1. Lời chứng của Gio-an Tẩy Giả (1,7.19; x. 5,36)
   2. Lời chứng của Đức Giê-su
   3. Các lời chứng trong đoạn văn 5,31-39
       a) Lời chứng của Đức Giê-su (5,31)
       b) Lời chứng của Chúa Cha (5,32 // 5,37)
       c) Lời chứng của người phàm (5,34)
       d) Lời chứng qua việc Đức Giê-su đã làm (5,36)
       e) Những lời chứng của Kinh Thánh (5,39)
   4. Lời chứng của Đức Giê-su và của Cha (8,13.17-18)
      a) Lời chứng của Đức Giê-su về chính mình (8,13-14)
      b) Lời chứng của hai người: Đức Giê-su và Cha (8,17-18)
   5. Lời chứng của môn đệ Đức Giê-su yêu mến (19,35; 21,24)
      a) Lời chứng dưới chân thập giá (19,35)
      b) Lời chứng qua bản văn (21,24)
II. Động từ “làm chứng” (martureô)
   1. Ai làm chứng? (30 lần)
   2. Điều gì làm chứng? (3 lần)
III. Kết luận

“Le témoignage” (marturia) et “témoigner” (martureô) dans l’Évangile de Jean



L’article en vietnamien:

Email: josleminhthong@gmail.com
Le 16 Juin 2014.

Contenu

I. Le nom “témoignage” (marturia)
   1. Le témoignage de Jean Baptiste (1,7.19; cf. 5,36)
   2. Le témoignage de Jésus
   3. Les témoignages dans la péricope 5,31-39
       a) Le témoignage de Jésus (5,31)
       b) Le témoignage du Père (5,32 // 5,37)
       c) Le témoignage de l’homme (5,34)
       d) Le témoignage des œuvres de Jésus (5,36)
       e) Les témoignages des Écritures (5,39)
   4. Le témoignage de Jésus et du Père (8,13.17-18)
      a) Le témoignage que Jésus se rend à lui-même (8,13-14)
      b) Le témoignage de deux personnes: Jésus et le Père (8,17-18)
   5. Le témoignage du disciple que Jésus aimait (19,35; 21,24)
      a) Le témoignage au pied de la croix (19,35)
      b) Le témoignage par les écrits (21,24)
II. Le verbe “témoigner” (martureô)
   1. Qui témoigne? (30 fois)
   2. Quels faits témoignent? (3 fois)
III. Conclusion

9 juin 2014

Không thực sự và thực sự đến với Đức Giê-su, thấy Người, và tin vào Người trong Tin Mừng Gio-an



Bài viết tiếng Pháp và tiếng Anh:

Email: josleminhthong@gmail.com
Ngày 09 tháng 06 năm 2014.

Nội dung

I. Dẫn nhập 
II. Không thực sự “đến với”, “thấy” và “tin” Đức Giê-su
     1. Không thực sự đến với Đức Giê-su
     2. Không thực sự thấy và tin vào Đức Giê-su
III. Thực sự “đến với”, “thấy” và “tin”  Đức Giê-su
     1. Thực sự đến với Đức Giê-su
     2. Thực sự “thấy” và “tin”
IV. Thực sự tin vào Đức Giê-su dù không thấy Người
V. Kết luận

Ne pas réellement et véritablement venir à Jésus, le voir et croire en lui dans l’Évangile de Jean



L’article en vietnamien et en anglais:

Email: josleminhthong@gmail.com
Le 09 Juin 2014.

Contenu

I. Introduction
II. Ne pas réellement venir à Jésus, le voir et croire en lui
     1. Ne pas réellement venir à Jésus
     2. Ne pas réellement voir Jésus et croire en lui
III. Véritablement venir à Jésus, le voir et croire en lui
     1. Véritablement venir à Jésus
     2. Véritablement voir Jésus et croire en lui
IV. Véritablement croire en Jésus sans l’avoir vu
V. Conclusion

Unreal and Veritable Coming to Jesus, Seeing Him and Believing in Him in the Gospel of John



The article in Vietnamese and in French:

Email: josleminhthong@gmail.com
June 09, 2014.

Contents

I. Introduction
II. Unreal coming to Jesus, seeing him and believing in him
     1. Unreal coming to Jesus
     2. Unreal seeing and believing
III. Veritable coming to Jesus, seeing him and believing in him
     1. Veritable coming to Jesus
     2. Veritable seeing and believing
IV. Veritable believing without seeing Jesus
V. Conclusion